Top đại học 'nhỏ nhưng có võ' ở Mỹ năm 2027
Mỹ15 trường có sĩ số nhỏ nhưng chất lượng xuất sắc, lương trung vị của cựu sinh viên sau 10 năm ra trường từ 100.000 USD trở lên, dẫn đầu là Viện Công nghệ California.
Forbes cuối tháng 9 công bố bảng xếp hạng đại học tại Mỹ năm 2027, trong đó 150 đại học tư thục được xếp vào diện quy mô nhỏ.
Những trường này có ít hơn 4.000 sinh viên hệ đại học, nhưng mang lại cơ hội học tập xuất sắc, người học dễ dàng tiếp cận giáo sư ở khoảng cách gần. Các trường ở vị trí đầu bảng đáp ứng từ một cho tới cả ba yếu tố: có tiêu chí tuyển sinh cực kỳ khắt khe; rất giàu có; tập trung mạnh vào các lĩnh vực STEM triển vọng.
Viện Công nghệ California được xếp số 1. Năm học 2024-2025, trường có không tới 1.000 sinh viên đại học, với tỷ lệ chấp thuận chỉ 3%, theo dữ liệu từ Trung tâm Thống kê giáo dục Quốc gia Mỹ. Đây cũng là trường duy nhất trong top 15 thiên về nghiên cứu.
Nhóm còn lại của top 15 đều thuộc khối đại học khai phóng, trừ Cooper Union - trường chuyên biệt về nghệ thuật và kiến trúc. Mức lương trung vị của cựu sinh viên sau 10 năm tốt nghiệp dao động 105.200-121.400 USD/năm (2,7-3,1 tỷ đồng), cao nhất là Đại học Claremont McKenna.
Học phí các đại học này hiện khoảng 68.900-76.900 (1,7-1,9 tỷ đồng) mỗi năm. Ngoại lệ là Cooper Union, khi trao học bổng 50% học phí cho mọi sinh viên trúng tuyển, còn khoảng 22.300 USD (gần 580 triệu đồng).
| TT | Trường | Học phí (USD/năm) | Lương trung vị sau 10 năm (USD/năm) |
| 1 | Viện Công nghệ California | 68.600 | 117.300 |
| 2 | Đại học Williams | 76.300 | 111.600 |
| 3 | Đại học Bowdoin | 74.300 | 109.700 |
| 4 | Đại học Pomona | 71.700 | 108.300 |
| 5 | Đại học Amherst | 75.300 | 111.700 |
| 6 | Đại học Claremont McKenna | 75.300 | 121.400 |
| 7 | Đại học Wellesley | 72.600 | 107.100 |
| 8 | Đại học Washington and Lee | 73.600 | 118.100 |
| 9 | Đại học Middlebury | 72.900 | 113.400 |
| 10 | Đại học Swarthmore | 72.700 | 106.300 |
| 11 | Đại học Colby | 75.800 | 113.400 |
| 12 | Đại học Cooper Union | 22.300 | 121.400 |
| 13 | Đại học Haverford | 74.900 | 105.200 |
| 14 | Đại học Hamilton | 75.200 | 112.800 |
| 15 | Đại học Harvey Mudd | 76.900 | 117.000 |
Để xếp hạng, Forbes dùng 7 tiêu chí, trọng số lớn nhất là mức lương của cựu sinh viên sau 3, 6, 10, và 20 năm ra trường, chiếm 20%.
Các tiêu chí còn lại chiếm 10-15%, gồm số nợ sinh viên, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên thành người lãnh đạo hoặc có tầm ảnh hưởng, lợi tức đầu tư của sinh viên, tỷ lệ giữ chân sau năm học đầu và thành tựu học thuật.
Viện Công nghệ California. Ảnh: Website trường
Khánh Linh