| Lịch đấu - Kết quả | |||
| Ngày | Bảng/Vòng | Giờ | Trận |
| 6/1 | A | 18h30 | Việt Nam 2-0 Jordan |
| 23h00 | Arab Saudi 1-0 Kyrgyzstan | ||
| 7/1 | B | 18h30 | Nhật Bản 5-0 Syria |
| 23h30 | Qatar 0-2 UAE | ||
| C | 18h30 | Hàn Quốc 0-0 Iran | |
| 21h00 | Uzbekistan 3-2 Lebanon | ||
| 8/1 | D | 18h30 | Australia 2-1 Thái Lan |
| 21h00 | Iraq 0-0 Trung Quốc | ||
| 9/1 | A | 21h00 | Kyrgyzstan 1-2 Việt Nam |
| 23h30 | Arab Saudi 2-3 Jordan | ||
| 10/1 | B | 18h30 | Syria 1-0 Qatar |
| 23h30 | UAE 0-3 Nhật Bản | ||
| C | 18h30 | Lebanon 2-4 Hàn Quốc | |
| 21h00 | Iran 0-0 Uzbekistan | ||
| 11/1 | D | 18h30 | Trung Quốc 1-0 Australia |
| 21h00 | Thái Lan 1-1 Iraq | ||
| 12/1 | A | 23h30 | Arab Saudi 0-1 Việt Nam |
| 23h30 | Jordan 1-0 Kyrgyzstan | ||
| 13/1 | B | 23h30 | Nhật Bản 2-0 Qatar |
| 23h30 | UAE 1-1 Syria | ||
| C | 18h30 | Iran 0-1 Lebanon | |
| 18h30 | Uzbekistan 2-0 Hàn Quốc | ||
| 14/1 | D | 18h30 | Iraq 1-2 Australia |
| 18h30 | Thái Lan 0-0 Trung Quốc | ||
| 16/1 | Tứ kết | 18h30 | Nhật Bản 1-1 (pen 4-2) Jordan |
| 22h30 | Việt Nam 3-2 UAE | ||
| 17/1 | 18h30 | Uzbekistan 0-0 (pen 2-4) Trung Quốc | |
| 22h30 | Australia 1-2 Hàn Quốc | ||
| 20/1 | Bán kết | 18h30 | Nhật Bản 1-0 Hàn Quốc |
| 22h30 | Việt Nam 0-3 Trung Quốc | ||
| 23/1 | Tranh hạng ba | 22h00 | Hàn Quốc - Việt Nam |
| 24/1 | Chung kết | 22h00 | Nhật Bản - Trung Quốc |
Các đội đấu vòng tròn một lượt, tính điểm, chọn ra bốn đội nhất và bốn đội nhì vào tứ kết. Vòng chung kết năm nay không phải vòng loại Olympic 2028.
Tứ kết diễn ra vào ngày 16 và 17/1. Trong khi đó, bán kết, trận tranh giải Ba và chung kết lần lượt vào ngày 20, 23 và 24/1.
Địa điểm tổ chức là sân Prince Faisal bin Fahd (22.188 chỗ ngồi) và Al-Shabab (13.547) ở thủ đô Riyadh, Prince Abdullah Al-Faisal (27.000) và King Abdullah (1.000) ở thành phố Jeddah. Bảng A có Việt Nam tổ chức tại Jeddah.
Bảng B có đương kim vô địch Nhật Bản, Qatar, UAE, Syria. Bảng C gồm đương kim á quân Uzbekistan, Hàn Quốc, Iran, Lebanon. Còn bảng D có Iraq, Australia, Thái Lan, Trung Quốc.
HLV Kim Sang-sik (áo đen phải) cùng các cầu thủ mừng HC vàng, sau khi thắng Thái Lan 3-2 ở chung kết bóng đá nam SEA Games 33 trên sân Rajamangala ở Bangkok, Thái Lan ngày 18/12/2025. Ảnh: Đức Đồng
Dưới sự dẫn dắt của HLV Kim Sang-sik, Việt Nam đến Arab Saudi sau khi vượt qua vòng loại với tư cách đội nhất bảng C. Đội lần lượt thắng Bangladesh 2-0, Singapore và Yemen cùng tỷ số 1-0.
Đây là lần thứ sáu Việt Nam góp mặt ở vòng chung kết U23 châu Á 2026. Thành tích tốt nhất là á quân năm 2018 tại Trung Quốc, dưới thời HLV Park Hang-seo. Ở hai kỳ gần nhất, đội vào tứ kết dưới thời HLV người Hàn Quốc Gong Oh-kyun và HLV Hoàng Anh Tuấn.
Arab Saudi, Jordan, Nhật Bản, Australia, Iraq, Hàn Quốc và Uzbekistan góp mặt cả bảy vòng chung kết, kể từ lần đầu năm 2013. Xếp sau là Việt Nam, Thái Lan, Qatar, Trung Quốc, UAE (6), Syria, Iran (5). Trong khi đó, Kyrgyzstan và Lebanon lần đầu góp mặt.
Nhật Bản dẫn đầu thành tích với hai lần đăng quang năm 2016 và 2024. Xếp sau là Uzbekistan (2018), Arab Saudi (2022), Hàn Quốc (2020) và Iraq (2013).
Ở Đông Nam Á, Việt Nam giữ thành tích tốt nhất là á quân 2018. Thái Lan là vào tứ kết 2020. Trong khi đó, ở kỳ giải tính làm vòng loại Olympic, Indonesia có thành tích tốt nhất khi đứng thứ tư năm 2024.
Danh sách đội tuyển bóng đá U23 Việt Nam
Thủ môn (3): Trần Trung Kiên (HAGL), Cao Văn Bình (SLNA), Nguyễn Tân (Công an TP HCM).
Hậu vệ (7): Lê Văn Hà (Hà Nội), Võ Anh Quân, Nguyễn Hiểu Minh (PVF-CAND), Đặng Tuấn Phong (Thể Công), Phạm Lý Đức (CAHN), Nguyễn Đức Anh (Đà Nẵng), Nguyễn Nhật Minh (Hải Phòng)
Tiền vệ (9): Nguyễn Công Phương, Khuất Văn Khang (Thể Công), Phạm Minh Phúc (CAHN), Nguyễn Thái Sơn, Lê Văn Thuận (Thanh Hóa), Viktor Le (Hà Tĩnh), Nguyễn Thái Quốc Cường (Công an TP HCM), Nguyễn Phi Hoàng (Đà Nẵng), Nguyễn Xuân Bắc (PVF-CAND)
Tiền đạo (6): Nguyễn Ngọc Mỹ (Thanh Hóa), Nguyễn Quốc Việt (Ninh Bình), Nguyễn Đình Bắc (CAHN), Nguyễn Thanh Nhàn (PVF-CAND), Bùi Vĩ Hào (CLB TP HCM), Nguyễn Lê Phát (Ninh Bình).
Hiếu Lương