Hai bến phà lớn nhất TP HCM tăng giá vé từ 28/10
Giá vé qua phà Cát Lái và Bình Khánh tăng từ ngày 28/10 do tác động chi phí nhiên liệu, trong đó vé ôtô tăng cao nhất 11-13% so với trước.
Theo quyết định vừa được UBND TP HCM ban hành, mức tăng dao động từ 1.000 đồng đến 55.000 đồng mỗi lượt, tùy loại. Việc điều chỉnh nhằm đảm bảo cân đối thu chi trong bối cảnh giá dầu diesel biến động ở mức cao trong nhiều tháng nay. Mức thu mới vẫn nằm trong khung giá tối đa do thành phố quy định.
Với biểu giá mới, vé dành cho người đi bộ và xe đạp ở cả hai bến tăng từ 3.000 lên 4.000 đồng mỗi lượt. Vé xe máy tăng thêm 1.000 đồng, lên 7.000 đồng tại phà Cát Lái và 9.000 đồng ở phà Bình Khánh. Nhóm cao nhất là xe container, tăng từ 347.000 lên 385.000 đồng mỗi lượt tại bên Cát Lái và từ 428.000 lên 483.000 đồng tại Bình Khánh.
Người dân từ phía Đồng Nai chờ qua phà Cát Lái sang TP HCM, tháng 9/2026. Ảnh: Quỳnh Trần
Phà Cát Lái kết nối TP Thủ Đức cũ với khu vực Nhơn Trạch (Đồng Nai), trung bình mỗi ngày phục vụ gần 40.000 lượt khách, tăng gần gấp đôi vào dịp lễ, Tết. Trong khi đó, phà Bình Khánh là tuyến chính nối trung tâm TP HCM với huyện Cần Giờ cũ, từ đây có thể đi phà qua Vũng Tàu, mỗi ngày có hàng chục nghìn lượt người qua lại.
Bảng giá vé mới qua hai bến phà áp dụng từ 28/10:
| Người, phương tiện (đồng/lượt) | Cát Lái - Giá cũ | Giá mới | Bình Khánh - Giá cũ | Giá mới |
|
Đi bộ, xe đạp |
3.000 | 4.000 | 3.000 | 4.000 |
|
Xe máy |
6.000 | 7.000 | 8.000 | 9.000 |
|
Xe thô sơ không hàng |
9.000 | 10.000 | 11.000 | 12.000 |
|
Xe thô sơ có hàng |
19.000 | 21.000 | 22.000 | 25.000 |
|
Xe ba bánh |
13.000 | 14.000 | 15.000 | 17.000 |
|
Ôtô con dưới 7 chỗ |
35.000 | 39.000 | 42.000 | 47.000 |
|
Xe khách từ 7 đến dưới 20 chỗ |
43.000 | 48.000 | 52.000 | 59.000 |
|
Xe khách từ 20 đến 30 chỗ |
47.000 | 52.000 | 57.000 | 64.000 |
|
Xe khách trên 30 chỗ |
71.000 | 79.000 | 85.000 | 96.000 |
|
Xe tải dưới 3 tấn |
57.000 | 63.000 | 72.000 | 81.000 |
|
Xe tải từ 3 đến dưới 5 tấn |
69.000 | 77.000 | 85.000 | 96.000 |
|
Xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn |
105.000 | 117.000 | 142.000 | 160.000 |
|
Xe tải từ 7 đến dưới 10 tấn |
135.000 | 150.000 | 172.000 | 194.000 |
|
Xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơmoóc |
158.000 | 175.000 | 199.000 | 225.000 |
|
Xe tải từ 13 đến dưới 15 tấn |
189.000 | 210.000 | 229.000 | 259.000 |
|
Xe tải từ 15 tấn trở lên |
268.000 | 298.000 | 341.000 | 385.000 |
|
Xe đầu kéo có rơmoóc |
347.000 | 385.000 | 428.000 | 483.000 |
Giang Anh