|
TT |
Tên ngành |
Dự kiến học phí khóa tuyển 2026 (đồng) |
|
1 |
Sinh học |
38.600.000 |
|
2 |
Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) |
54.600.000 |
|
3 |
Công nghệ Sinh học |
38.600.000 |
|
4 |
Công nghệ Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) |
54.600.000 |
|
5 |
Vật lý học |
32.600.000 |
|
6 |
Vật lý học (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.800.000 |
|
7 |
Công nghệ vật lý điện tử và tin học |
38.600.000 |
|
8 |
Công nghệ vật lý điện tử và tin học (CT tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) |
Đang làm thủ tục phê duyệt đề án |
|
9 |
Công nghệ bán dẫn |
38.600.000 |
|
10 |
Hoá học |
38.600.000 |
|
11 |
Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh) |
58.900.000 |
|
12 |
Khoa học Vật liệu |
38.600.000 |
|
13 |
Khoa học Vật liệu (CT tăng cường tiếng Anh) |
54.600.000 |
|
14 |
Địa chất học |
32.600.000 |
|
15 |
Kinh tế đất đai |
38.600.000 |
|
16 |
Hải dương học |
32.600.000 |
|
17 |
Hải dương học (CT tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) |
Đang tiến hành thủ tục phê duyệt đề án |
|
18 |
Khoa học Môi trường |
32.600.000 |
|
19 |
Khoa học Môi trường (CT tăng cường tiếng Anh) |
54.600.000 |
|
20 |
Toán học |
40.500.000 |
|
21 |
Toán ứng dụng |
40.500.000 |
|
22 |
Toán ứng dụng (CT tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) |
Đang tiến hành thủ tục phê duyệt đề án |
|
23 |
Toán tin |
40.500.000 |
|
24 |
Toán tin (CT tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) |
Đang tiến hành thủ tục phê duyệt đề án |
|
25 |
Khoa học Dữ liệu |
40.500.000 |
|
26 |
Thống kê |
40.500.000 |
|
27 |
Khoa học máy tính (CT Tiên tiến) |
70.000.000 |
|
28 |
Công nghệ thông tin (CT tăng cường tiếng Anh) |
49.500.000 |
|
29 |
Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Kỹ thuật phần mềm; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính) |
40.500.000 |
|
30 |
Trí tuệ nhân tạo |
40.500.000 |
|
31 |
Công nghệ kỹ thuật Hoá học (CT tăng cường tiếng Anh) |
59.800.000 |
|
32 |
Công nghệ Vật liệu |
40.500.000 |
|
33 |
Công nghệ Kỹ thuật Môi trường |
32.600.000 |
|
34 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
40.500.000 |
|
35 |
Thiết kế vi mạch |
40.500.000 |
|
36 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CT tăng cường tiếng Anh) |
49.000.000 |
|
37 |
Kỹ thuật hạt nhân |
32.600.000 |
|
38 |
Vật lý Y khoa |
37.000.000 |
|
39 |
Vật lý Y khoa (CT tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) |
Đang tiến hành thủ tục phê duyệt đề án |
|
40 |
Kỹ thuật Địa chất |
32.600.000 |
|
41 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
32.600.000 |
|
42 |
Công nghệ giáo dục |
35.800.000 |
Năm nay, HCMUS tuyển hơn 5.000 sinh viên cho 39 ngành, chương trình đào tạo, tăng gần 500 so với năm ngoái.
Chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển của HCMUS năm 2026
Trường áp dụng 2 phương thức tuyển sinh: tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và xét tuyển thí sinh nước ngoài (chương trình tiên tiến, tăng cường tiếng Anh); xét tuyển kết hợp.
Với phương thức xét tuyển kết hợp, thí sinh có thể kết hợp điểm học bạ THPT với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức.