Ngày 5/3, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực ngay từ ngày ký.
Theo quy định mới, với hộ và cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm, nếu doanh thu thực tế không vượt quá 500 triệu đồng, người kinh doanh phải thông báo doanh thu phát sinh từ khi bắt đầu hoạt động đến ngày 30/6 cho cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 31/7 cùng năm. Phần doanh thu phát sinh trong 6 tháng cuối năm phải được thông báo chậm nhất vào ngày 31/1 của năm tiếp theo.
Tiểu thương kinh doanh tại chợ Bến Thành, TP HCM, tháng 3/2020. Ảnh: Quỳnh Trần
Trường hợp bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng cuối năm và doanh thu không quá 500 triệu đồng, thời hạn thông báo doanh thu cũng là ngày 31/1 của năm sau.
Nếu trong quá trình hoạt động doanh thu lũy kế vượt 500 triệu đồng, hộ kinh doanh phải chuyển sang kê khai thuế theo quý, bắt đầu từ quý phát sinh mức doanh thu vượt ngưỡng.
Đối với cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản và trực tiếp khai thuế, người nộp thuế có thể lựa chọn khai thuế hai lần trong năm hoặc một lần theo năm. Nếu khai hai lần, thời hạn nộp hồ sơ lần thứ nhất là 31/7, lần thứ hai vào ngày 31/1 của năm tiếp theo. Trường hợp khai một lần theo năm, hồ sơ phải nộp chậm nhất ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Ngoài ra, trong giai đoạn chuyển tiếp khi áp dụng chính sách mới, các hộ và cá nhân kinh doanh khai thuế theo tháng cần lưu ý: hồ sơ khai thuế của tháng 1, tháng 2 và tháng 3/2026 phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất vào ngày 20/4/2026.
|
Mốc thời gian (chậm nhất) |
Hồ sơ cần nộp |
|
20/1 |
Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tháng 12/2025 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
30/1 |
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính quý IV/2025 |
|
2/2 |
Nộp tờ khai thuế GTGT quý IV/2025 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
20/2 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 1/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
20/3 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 2/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
31/3 |
Nộp quyết toán thuế TNDN và quyết toán thuế TNCN năm 2025 (Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019) |
|
20/4 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 3/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP). |
|
4/5 |
Nộp thuế TNDN tạm tính quý I/2026 (Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Nghị định 91/2022). Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN quý I/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Nghị định 91/2022). |
|
20/5 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019) |
|
22/6 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 5/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019) |
|
20/7 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 6/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022) |
|
30/7 |
Nộp thuế TNDN tạm tính quý II/2026 (Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
31/7 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN quý II/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
20/8 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 7/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
21/9 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 8/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022). |
|
20/10 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 9/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019) |
|
30/10 |
Nộp thuế TNDN tạm tính quý III/2026 (Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
2/11 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN quý III/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
20/11 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 10/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). |
|
21/12 |
Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 11/2026 (Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022). |
Một mốc khác cần lưu ý là thời hạn lập bảng kê hàng tồn kho, máy móc và thiết bị. Với hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đồng trong năm 2025, hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, phải xác định và lập bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại thời điểm 31/12/2025, sau đó gửi cho cơ quan thuế cùng hồ sơ khai thuế quý I/2026. Trường hợp khai thuế theo tháng, bảng kê phải nộp chậm nhất ngày 20/4/2026.
Theo cơ quan thuế, việc quy định rõ các mốc thời gian kê khai và thông báo doanh thu nhằm tăng tính minh bạch trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, đồng thời giúp người nộp thuế chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định.
Minh Ngọc